Các loại phí đường biển

Bạn không biết các loại phí đường biển?

Bạn muốn hiểu rõ hơn?

Đừng lo!!! Sfexpress sẽ đồng hành với bạn, cùng bạn tìm hiểu nhiều kiến thức bổ ích.

Nhu cầu vận chuyển đường biển

Ngày nay, bên cạnh hình thức vận chuyển hàng đường bộ, đường hàng không. Thì vận tải hàng bằng đường biển cũng được nhiều doanh nghiệp quan tâm chú trọng.

Các loại phí và phụ phí đường biển
Các loại phí và phụ phí đường biển

Các loại phí đối với hàng hóa xuất khẩu

  • Phí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng
  • Phí O/F (Ocean Freight): Chi phí vận tải đơn thuần từ cảng đi đến cảng đích
  • Phí B/L (Bill of Lading fee): Phí chứng từ (Documentation fee): vận đơn đường biển
  • Phí AMS (Advanced Manifest System fee): Phí này là bắt buộc do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu khai báo chi tiết hàng hóa.
  • Phí EBS (Emergency Bunker Surcharge): Là phụ phí xăng dầu cho các tuyến hàng đi châu Á.
  • Phí CFS (Container Freight Station fee): Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất/nhập khẩu thì các công ty Consol/Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS
  • AMS (Automatic Manifest System): Là phí khai báo hải quan tự động cho nước nhập khẩu (thường là Mỹ, Canada, Trung Quốc).
  • Phí ENS (Entry Summary Declaration): Là phí khai Manifest tại cảng đến cho các lô hàng đi châu Âu (EU). Đây là phụ phí kê khai sợ lược hàng hóa nhập khẩu vào liên hiệp châu Âu nhằm đảm bảo tiêu chuẩn an ninh cho khu vực
  • Phí AFR (Advance Filing Rules): Là phí khai Manifest bằng điện tử cho hàng hóa nhập khẩu vào Nhật.

Các loại phí đối với hàng nhập khẩu:

  • Phí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng
  • Phí O/F (Ocean Freight):  chi phí vận tải đơn thuần từ cảng đi đến cảng đích
  • Phí D/O (Delivery Order fee): Phí này gọi là phí lệnh giao hàng.
  • Phí Handling (Handling fee): Là phí để trả cho quá trình một Forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài để thỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại Việt Nam thực hiện một số công việc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành B/L, D/O cũng như các giấy tờ liên quan…
  • Phí CIC (Container Imbalance Charge): Là phụ phí mất cân đối vỏ container
  • Phí CFS (Container Freight Station fee): Mỗi khi có một lô hàng lẻ thì các công ty Consol/Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS
  • Phí CCF (Cleaning Container Fee): Là phí vệ sinh container

Các loại phí khác đi kèm:

    • Phí PSS (Peak Season Surcharge): Là phụ phí mùa cao điểm
    • Phí PCS (Port Congestion Surcharge):  phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ.
    • Phí BAF (Bunker Adjustment Factor): Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu.
    • Phí SCS (Suez Canal Surcharge): Là phụ phí qua kênh đào Suez
    • Phí COD (Change of Destination): Là phụ phí hãng tàu thu để bù đắp các chi phí phát sinh trong trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích

Hãy nhanh chóng liên hệ với Sfexpress để được chúng tôi tư vấn, hỗ trợ qúy khách một cách tận tình nhất!